BÀI VỊ THỜ CÚNG TỔ TIÊN BẰNG ĐỒNG
Bài vị thờ gia tiên dùng để đề tên người đã khuất tương đồng như di
ảnh. Bày bài vị thờ thần sao cho đúng và hợp phong thuỷ, là một việc làm rất hệ
trọng.
Theo tín ngưỡng xưa
nay, thần phật và gia tiên được coi là thần linh phù hộ cho các thành viên
trong gia đình được bình an, vận nhà được ổn định. Do vậy bày bài vị trong thờ
cúng đúng hay sai có liên quan chặt chẽ đến vận khí, bày đúng thì được yên hàn
và tăng cường vận may cho mọi người.
Bài vị là một cái thẻ
làm bằng gỗ hay bằng giấy , ở giữa ghi họ tên, chức tước, hai bên ghi ngày
tháng năm sinh, năm tử của người được thờ. Bài vị được làm dựa trên một số
nguyên tắc sau đây:
Những nguyên tắc cơ
bản khi lập bài vị:
1.đồ thờ cúng bằng đồng tại hà nội Bài vị thường được
làm bằng gỗ( Mít) do cây Mít gắng liền với vác yếu tố tâm linh và tín ngưỡng
tôn giáo người người Việt hoặc Thị do ngày xưa người ta gọi quê hương là Tử Lý
(Tử có nghĩa là cây Thị) dựa theo truyền thuyết Từ Thức sau thời gian gặp tiên
trở về quê hương thì thấy mọi sự đã thay đổi nhưng vẫn nhận ra cây Thị trồng
tại đất nhà mình.
2. Kích thước bài vị
thường là:Trong lòng để viết chữ rộng từ 3 đến 4 cm, cao từ 13 đến 21 cm. trong
lòng để viết chữ; Kích thước tổng thể Bài vị : – Cao 38cm cung tốt ( Tài chí,
Tiến bảo) X Rộng 17cm cung tốt ( Thêm đinh ,Tài vượng) – Cao 41cm cung tốt (
Tiến bao, Đinh) X Rộng 18cm cung tốt ( lợi ích) – Cao 61cm cung tốt ( Lợi ích,
Ttài lộc) X Rộng 21cm cung tốt ( Đại cát, Tiến bảo) – Hoặc một số kích thước
khác được chọn theo số đẹp trên thước LOBAN và có kích thước tỉ lệ cân đối
3. Số chữ viết trên
bài vị phải được chia hết cho 4, hoặc chia cho 4 còn dư 3 (không được dư 1 hoặc
dư 2) theo cách đếm tuần tự 4 chữ: Quỷ – Khốc – Linh – Thính; nếu là người nam
thì phải vào chữ Linh (dư 3), người nữ phải vào chữ Thính (chia hết) là được.
4. Các nội dung phải có trong một bài vị: (viết bằng chữ Hán Nôm chiều dọc từ
trên xuống, từ phải qua trái):+Hàng chính giữa nêu: Vai vế của người được làm
bài vị (như cha = hiển khảo; ông nội = tổ khảo; bà cố = tằng tổ tỷ; ông sơ =
cao tổ khảo); tiếp đến là tước vị (nếu có); sau đó là tên (gồm tên húy = tên
chính, tên tự, tên hiệu, tên thụy … nếu có). Nếu là bài vị mẹ hoặc bà thì ghi
theo tước vị của cha, ông; sau đó ghi họ của ông + nguyên phối (hoặc thứ thất,
kế thất, trắc thất…) phu nhơn.+Hàng bên trái (từ trong nhìn ra) ghi ngày tháng
năm sinh.+Hàng bên phải (từ trong nhìn ra) ghi ngày tháng năm mất.+Cuối cùng là
3 chữ “chi Linh vị”, cũng có khi ghi “Thần chủ” hoặc “Linh vị”. 5. Bài vị được
lưu giữ 5 đời (ngũ đại mai thần chủ) kể từ người chủ cúng, đến đời thứ 6 được
đem đốt hoặc thiên di vào nhà thờ tộc họ để thờ chung.
Thực ra hiện nay, khi
có một người trong gia đình mất, đã có các sư hoặc các thầy cúng lo giúp việc
làm bài vị, và tất nhiên những bài vị này đều viết bằng chữ Hán Nôm. Xin mời
xem hai bài vị thí dụ phía dưới .
>> Xem thêm: đỉnh đồng đại bái bắc ninh

Nhận xét
Đăng nhận xét